Xét tuyển theo phương thức tuyển sinh riêng 2022 vào VNUK

Xét tuyển theo PT Tuyển sinh riêng

Xét tuyển theo PT Tuyển sinh riêng

Năm học 2022 – 2023, ngoài các phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh xét tuyển theo phương thức tuyển sinh riêng với các nhóm xét tuyển và nguyên tắc xét tuyển như sau:

Các ngành, chuyên ngành xét tuyển và chỉ tiêu XT theo PT Tuyển sinh riêng

✅ Mã trường: Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh: DDV

TT Tên ngành/ chuyên ngành XT theo đề án Tuyển sinh riêng Mã ĐKXT Chỉ tiêu
VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ ĐÀO TẠO VIỆT – ANH DDV 195
1 Quản trị và Kinh doanh quốc tế 7340124  
1.1 Quản trị và Kinh doanh quốc tế – Chuyên ngành Quản trị và Kinh doanh quốc tế (IBM) 7340124-IBM 115
1.2 Quản trị và Kinh doanh quốc tế – Chuyên ngành Quản trị Du lịch và Khách sạn quốc tế (THM) 7340124-THM 50
1.3 Quản trị và Kinh doanh quốc tế – Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Số (DBM) 7340124-DBM 30
2 Khoa học và Kỹ thuật Máy tính 7480204 70
2.1 Khoa học và Kỹ thuật Máy tính – Chuyên ngành Khoa học và Kỹ thuật Máy tính (CSE) 7480204 25
2.2 Khoa học và Kỹ thuật Máy tính – Chuyên ngành Khoa học Dữ liệu (DS) 7480204-DS 45
3 Khoa học Y sinh 7420204 25
4 Công nghệ Nano (Dự kiến) 7510409 15
Các nhóm xét tuyển

Nhóm 1

Các nhóm xét tuyển
Nhóm 1

Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các cuộc thi Học sinh giỏi dành cho học sinh lớp 12 hoặc giải Nhất, Nhì, Ba trong các cuộc thi Khoa học Kỹ thuật khối THPT cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung Ương trong các năm 2020, 2021, 2022. Cụ thể:

Môn thi tại cuộc thi HSG các cấp và ngành xét tuyển tại VNUK:

TT Môn thi học sinh giỏi Ngành Mã ngành
1 Toán, Tiếng Anh Quản trị và Kinh doanh quốc tế 7340124
2 Toán, Tin học Khoa học và Kĩ thuật máy tính 7480204
3 Toán, Hóa học, Sinh học Khoa học Y sinh 7420204
4  Toán, Lý, Hóa Công nghệ Nano (Dự kiến) 7510409

Lĩnh vực đạt giải trong cuộc thi Khoa học Kỹ thuật khối THPT và ngành xét tuyển tại VNUK: 

TT Lĩnh vực thi sáng tạo KHKT Ngành đào tạo Mã ngành
1 Toán học
Khoa học xã hội và hành vi
Quản trị và Kinh doanh quốc tế 7340124
2 Hệ thống nhúng
Rô bốt và máy tính thông minh
Phần mềm hệ thống
Khoa học và Kĩ thuật máy tính 7480204
3 Vi sinh;
Hóa sinh;
Kỹ thuật y sinh;
Sinh học tế bào và phân tử
Khoa học Y sinh 7420204
4 Toán học;
Hoá học;
Vật lý và Thiên văn;
Khoa học vật liệu
Công nghệ Nano (Dự kiến) 7510409

Nhóm 2

Nhóm 2

Xét tuyển đối với các nhóm thí sinh có chứng chỉ tốt nghiệp THPT quốc tế sử dụng kết quả kỳ thi A Level / SAT / ACT / IBD / IGCSE / ATAR trong khoảng thời gian 02 năm (tính đến 01/9/2022) và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo thứ tự ưu tiên của các chứng chỉ. Cụ thể:

Điều kiện: 01 trong các chứng chỉ sau

  • A Level: 3 môn xét tuyển trong kỳ thi A-Level trung bình không dưới 60%. Các môn được chọn để xét tuyển gồm: Đối với các ngành khối khoa học kỹ thuật – môn Toán và ít nhất 1 môn khoa học tự nhiên. Đối với các ngành khối kinh tế – môn Toán và 1 môn Khoa học xã hội
  • SAT:Đạt điểm từ 1000/1600 trở lên
  • ACT (American College Testing): 20/36 trở lên
  • IBD (International Baccalaureate Diploma):23/42 trở lên
  • IGCSE (International General Certificate of Secondary Education): 3 môn xét tuyển trung bình không dưới 60%. Đối với các ngành khối khoa học kỹ thuật: Toán học và ít nhất 1 môn khoa học tự nhiên. Đối với các ngành khối kinh tế: Toán học và 1 môn Khoa học xã hội
  • ATAR (Australian Tertiary Admission Rank): Trung bình 3 môn từ 60% trở lên

Các ngành xét tuyển: Tất cả các ngành tuyển sinh.

Nhóm 3

Nhóm 3

Trường hợp 1: ĐXT>=21 VÀ điểm tiếng Anh >=6.5;
Trường hợp 2: ĐXT>=19 VÀ IELTS quốc tế >=4.5 hoặc tương đương theo bảng tham chiếu quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn 2 năm (tính đến 01/9/2022).
Ghi chú: Điểm môn học dùng để xét tuyển là trung bình cộng của điểm trung bình kết quả học tập THPT môn học lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12; Điểm xét tuyển (ĐXT) là tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên theo quy định hiện hành.

Tổ hợp xét tuyển theo ngành/ chuyên ngành

Tên ngành/ chuyên ngành xét tuyển theo nhóm 3 Mã ĐKXT Tổ hợp ĐXT
1 Quản trị và Kinh doanh quốc tế 7340124 1. A00
2. A01
3. D01
4. D10
1.1 Quản trị và Kinh doanh quốc tế – Chuyên ngành Quản trị và Kinh doanh quốc tế (IBM) 7340124-IBM
1.2 Quản trị và Kinh doanh quốc tế – Chuyên ngành Quản trị Du lịch và Khách sạn quốc tế (THM) 7340124-THM
1.3 Quản trị và Kinh doanh quốc tế – Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Số (DBM) 7340124-DBM
2 Khoa học và Kỹ thuật Máy tính 7480204  

1. A00
2. D01
3. C01
4. A01

2.1 Khoa học và Kỹ thuật Máy tính – Chuyên ngành Khoa học và Kỹ thuật Máy tính (CSE) 7480204-CSE
2.2 Khoa học và Kỹ thuật Máy tính – Chuyên ngành Khoa học Dữ liệu(DS) 7480204-DS
3 Khoa học Y sinh 7420204 1. A00
2. D07
3. B00
4. B08
4 Công nghệ Nano (Dự kiến) 7510409 1. A00
2. A01
3. B00
4. D07

Ghi chú: Điểm môn học dùng để xét tuyển là trung bình cộng của điểm trung bình kết quả học tập THPT môn học lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12; Điểm xét tuyển (ĐXT) là tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên theo quy định hiện hành.

Các ngành xét tuyển: Tất cả các ngành tuyển sinh.

Nhóm 4

Nhóm 4

Thí sinh sử dụng kết quả thi của kỳ thi THPT năm 2022, Điểm xét tuyển (ĐXT) là tổng điểm 3 môn thi trong kỳ thi THPT trong tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên theo quy định hiện hành.

Điều kiện:

ĐXT: >=18

Điểm môn Tiếng Anh >=5.5

Nhóm 5

Nhóm 5

Xét tuyển các thí sinh tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) ở nước ngoài, hoặc chương trình nước ngoài tại Việt Nam, hoặc chương trình hỗn hợp học tại Việt Nam và nước ngoài có điểm trung bình chung các học kỳ của cấp THPT (trừ học kỳ cuối của năm học cuối cấp THPT) từ 70% trở lên quy đổi theo thang điểm 10. Trường hợp không có điểm trung bình từng năm học hoặc toàn khóa thì sẽ lấy điểm trung bình 3 môn có liên quan gần nhất với từng ngành. Đối với các ngành khối khoa học kỹ thuật: Toán học và ít nhất 1 môn khoa học tự nhiên. Đối với các ngành khối kinh tế: Toán học và 1 môn Khoa học xã hội.

Các ngành xét tuyển: Tất cả các ngành tuyển sinh.

Nhóm 6

Nhóm 6

Thí sinh tham gia chương trình đường lên đỉnh Olympia do Đài truyền hình Việt Nam (tổ chức).

Nguyên tắc xét tuyển
  1. Thí sinh được đăng ký xét tuyển tối đa 02 nguyện vọng vào các ngành học của Trường và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.
  2. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế trong thời hạn 02 năm (tính đến 01/9/2022) đạt IELTS từ 6.0 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 79 trở lên không cần tham gia phỏng vấn và được xét tuyển theo thứ tự ưu tiên của các nhóm.
  3. Các thí sinh còn lại cần tham gia phỏng vấn do VNUK tổ chức. Buổi phỏng vấn để xác định thí sinh có ”Phù hợp” hoặc Không phù hợp” và là buổi trao đổi đồng kiến tạo nhằm có những thảo luận ban đầu cho một quá trình đồng hành tương lai giữa thí sinh và nhà trường. Kết quả kỳ phỏng vấn tuyển sinh căn cứ vào bài luận giới thiệu bản thân, thành tích của cá nhân, phần trả lời phỏng vấn và kết quả xét tuyển các tiêu chí theo thứ tự ưu tiên của các nhóm.
  4. Trong trường hợp số thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vào một ngành học vượt quá số chỉ tiêu của ngành học quy định, Viện sẽ xét trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên của các nhóm xét tuyển từ Nhóm 1 đến Nhóm 5.
  5. Thí sinh trong cùng một nhóm thì xét ưu tiên theo điểm tiếng Anh từ cao xuống thấp.
Nguyên tắc xét tuyển
  1. Thí sinh được đăng ký xét tuyển tối đa 03 nguyện vọng vào các ngành/chuyên ngành của Trường và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.
  2. Thí sinh thuộc nhóm 1 và thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế trong thời hạn 2 năm (tính đến 01/9/2022) đạt IELTS từ 6.0 trở lên hoặc tương đương theo bảng tham chiếu quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế thì được miễn phỏng vấn và bài luận.
  3. Các thí sinh còn lại phải viết bài luận và tham gia buổi phỏng vấn do Viện tổ chức.
  4. Kết quả trúng tuyển căn cứ vào tổng điểm TSR – được tính bằng: tổng điểm xét tuyển theo tổ hợp + điểm bài luận và phỏng vấn.
  5. Môn Tiếng Anh dùng để xét tuyển có thể là ngoại ngữ chính (ngoại ngữ 1) hoặc ngoại ngữ phụ (ngoại ngữ 2)
Hồ sơ đăng ký
  • Phiếu đăng ký xét tuyển
  • Bản sao hợp lệ của các chứng chỉ và giấy tờ có liên quan
Thời gian nộp hồ sơ

Thời gian, hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển theo đề án tuyển sinh riêng của Viện và xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ): Từ tháng 02/2022 đến hết tháng 12/2022. Các đợt xét tuyển sẽ được thông báo 15 ngày trước khi bắt đầu.

Thời gian phỏng vấn

Thời gian dự kiến phỏng vấn đợt 1 và các đợt bổ sung tùy thuộc vào thời gian nộp hồ sơ của thí sinh, trong vòng không quá 02 tuần kể từ ngày nhận hồ sơ.

Địa điểm nhận hồ sơ

Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh, Đại học Đà Nẵng

Bộ phận Tuyển sinh

Tầng 1, tòa nhà VNUK, 158A Lê Lợi, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

Đối tượng: các thí sinh trên toàn quốc.

Lệ phí xét tuyển
  • Phí xét tuyển đối với các thí sinh chỉ phải nộp bài tự luận cá nhân (tức được miễn phỏng vấn): 60.000 vnđ/hồ sơ
  • Phí xét tuyển đối với các thí sinh nộp bài tự luận cá nhân và phỏng vấn đầu vào hoặc phỏng vấn để được xét học bổng: 120.000 vnđ/hồ sơ.
  • Lưu ý: Quy trình phỏng vấn là bắt buộc đối với các thí sinh muốn xét học bổng tại Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh.
Lệ phí bao gồm: 
  • Xử lý hồ sơ đăng ký xét tuyển
  • Tổ chức các Workshop hướng dẫn viết bài tự luận cá nhân & hướng dẫn tham gia phỏng vấn.
  • Đánh giá bài luận giới thiệu bản thân
  • Phỏng vấn / tư vấn với 02 giảng viên của hội đồng tuyển sinh về ngành học hoặc phỏng vấn để lựa chọn những thí sinh xứng đáng nhận học bổng
  • Công bố kết quả xét tuyển.

Đăng ký xét tuyển

Kỳ tuyển sinh năm học 2022 - 2023